Web
Analytics Made Easy - StatCounter

ZOLADEX 3.6MG

Mã sản phẩm: SP378

ZOLADEX 3.6MG điều trị ung thư tiền liệt tuyến & ung thư vú đáp ứng được với điều trị qua cơ chế hormon. Lạc nội mạc tử cung. Giảm độ dày nội mạc tử cung. U xơ tử cung. Điều hòa ức chế tuyến yên chuẩn bị cho quá trình rụng nhiều trứng.

2.750.000₫
Còn hàng
Số lượng
 
1
 
Giá bán theo:

Cam kết hàng chính hãng

Giá theo theo hộp rẻ hơn. Ưu tiên bán tại Nhà thuốc, nếu giao hàng khách chịu tiền cước theo giá Bưu điện. Không đúng hàng không nhận.

Cam kết chính hãng. Vui lòng lưu lại vỉ vỏ, nhãn, bao bì sau khi sử dụng để đối chiếu thuốc "song hành", xách tay, không rõ nguồn gốc.



Lưu ý tình trạng hàng hóa

Vui lòng liên hệ để kiểm tra hàng có sẵn trước khi đến cửa hàng thuốc hiếm, số lượng hạn chế.

Phí ship tính theo các dịch vụ giao hàng thông thường

Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cồng kềnh nên giá cước có thể thay đổi

Thuốc xuất hoá đơn khi yêu cầu (tính phí dịch vụ)

Chi tiết sản phẩm

ZOLADEX 3.6MG

Thuốc điều trị ung thư tiền liệt tuyến và ung thư vú

Thành phần: Goserelin acetate.

Đóng gói: 1 ống tiêm/hộp

Chỉ định:
Ung thư tiền liệt tuyến & ung thư vú đáp ứng được với điều trị qua cơ chế hormon. Lạc nội mạc tử cung. Giảm độ dày nội mạc tử cung. U xơ tử cung. Điều hòa ức chế tuyến yên chuẩn bị cho quá trình rụng nhiều trứng.

Liều dùng:
Cấy 1 liều thuốc dưới da thành bụng mỗi 28 ngày. Điều hoà ức chế tuyến yên tác động điều hoà kéo dài từ 7-21 ngày. Lạc nội mạc tử cung thời gian điều trị chỉ trong khoảng 6 tháng. Giảm độ dày nội mạc tử cung 2 depot được dùng cách nhau 4 tuần, thời gian phẫu thuật từ tuần đầu tiên đến tuần thứ 2 sau khi dùng depot thứ 2. Thiếu máu do u xơ tử cung dùng trong 3 tháng trước phẫu thuật, với điều trị bổ sung sắt.

Chống chỉ định: Quá mẫn với hoạt chất hay chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Có thai & cho con bú. Trẻ em.

Thận trọng: Bệnh nhân có nguy cơ bị nghẽn tắc đường niệu tiến triển hay chèn ép tủy sống. Phụ nữ có bệnh xương do chuyển hóa. H/c buồng trứng đa nang.

Phản ứng có hại: Nổi mẩn nhẹ trên da, đau khớp, thâm tím nhẹ vùng tiêm. Nam giới: các cơn nóng mặt, suy giảm tình dục; tăng tình trạng đau xương tạm thời khi bắt đầu điều trị ung thư tiền liệt tuyến, tăng cân, tâm trạng thay đổi. Ở phụ nữ: nóng bừng mặt, toát mồ hôi, thay đổi tình dục, nhức đầu, thay đổi trạng thái tâm lý kể cả trầm cảm, tăng tiết mồ hôi, nổi mụn, rụng tóc, tăng cân, khô âm đạo & thay đổi kích thước vú, thoái hóa u xơ tử cung, h/c tăng kích thích noãn.

Lên đầu trang
0 Xem giỏ hàng