Web
Analytics Made Easy - StatCounter

Xarelto 15 mg

Mã sản phẩm: SP114

XARELTO 15MG dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn (như suy tim, tăng huyết áp, ≥ 75t., đái tháo đường, tiền sử đột quỵ

900.000₫
Còn hàng
Số lượng
 
1
 
Giá bán theo:

Cam kết hàng chính hãng

Giá theo theo hộp rẻ hơn. Ưu tiên bán tại Nhà thuốc, nếu giao hàng khách chịu tiền cước theo giá Bưu điện. Không đúng hàng không nhận.

Cam kết chính hãng. Vui lòng lưu lại vỉ vỏ, nhãn, bao bì sau khi sử dụng để đối chiếu thuốc "song hành", xách tay, không rõ nguồn gốc.



Lưu ý tình trạng hàng hóa

Vui lòng liên hệ để kiểm tra hàng có sẵn trước khi đến cửa hàng thuốc hiếm, số lượng hạn chế.

Phí ship tính theo các dịch vụ giao hàng thông thường

Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cồng kềnh nên giá cước có thể thay đổi

Thuốc xuất hoá đơn khi yêu cầu (tính phí dịch vụ)

Chi tiết sản phẩm

XARELTO 15MG

Lưu ý: nếu Quý khách đang Xarelto (bất kể 10mg, 15mg, 20mg) mà có cả tiếng Việt và tiếng Anh là hàng chính hãng, thuốc tốt, giá chắc chắn cao hơn thuốc Xarelto khác (không có tiếng Việt là thuốc xách tay, hoặc không có tiếng Anh là thuốc Thổ Nhĩ Kỳ).

Thuốc Tiện Lợi chỉ bán thuốc chính hãng Bayer sản xuất tại Đức, nhập về Việt Nam qua công ty nhập khẩu vả phân phối chính thức.

Thuốc dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân
Thành phần thuoc: Rivaroxaban.
Đóng gói: 14 viên/hộp
Chỉ định:
Viên 15mg & 20mg: Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn (như suy tim, tăng huyết áp, ≥ 75t., đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua). Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc mạch phổi (PE).
Liều dùng:
Viên 15mg & 20mg: Dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ: 20 mg ngày 1 lần. Tối đa 20 mg/ngày. Tiếp tục điều trị chừng nào mà những nguy cơ gây đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân vẫn còn. Bệnh nhân suy thận trung bình: 15 mg ngày 1 lần. Điều trị VTE: khởi đầu điều trị DVT cấp 15 mg x 2 lần mỗi ngày trong 3 tuần đầu, sau đó 20 mg ngày 1 lần cho điều trị liên tục và dự phòng tái phát DVT và PE. Tiếp tục điều trị chừng nào vẫn còn có nguy cơ VTE. Tối đa: 30 mg/ngày trong 3 tuần đầu, 20 mg/ngày trong giai đoạn tiếp theo.
Cách dùng: Viên 15mg & 20mg: Uống cùng với thức ăn.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần chế phẩm. Đang chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng. Có bệnh gan kèm rối loạn đông máu dẫn đến nguy cơ chảy máu trên lâm sàng kể cả xơ gan loại Child Pugh B và C. Phụ nữ có thai/cho con bú.
Thận trọng:
Bệnh nhân suy thận trung bình, đang dùng đường toàn thân thuốc chống nấm azole/chống HIV nhóm ức chế protease, tăng nguy cơ chảy máu (rối loạn chảy máu bẩm sinh/mắc phải, tăng huyết áp động mạch nghiêm trọng không kiểm soát được, loét đường tiêu hóa tiến triển/mới xảy ra, bệnh võng mạc do mạch máu, chảy máu trong não/sọ não gần đây, bất thường mạch trong não/tủy sống ngay sau phẫu thuật não/cột sống/mắt), dùng đồng thời NSAID/thuốc chống kết tập tiểu cầu/thuốc chống huyết khối khác. Khi gây mê trục thần kinh não tủy (ngoài màng cứng/tủy sống), chọc dò tủy sống ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống huyết khối dự phòng biến chứng huyết khối tắc tĩnh mạch. Theo dõi dấu hiệu và triệu chứng suy giảm thần kinh (tê/yếu chân, rối loạn chức năng bàng quang/đại tràng).
Phản ứng có hại: Thiếu máu, buồn nôn, tăng GGT và transaminase, chảy máu sau thủ thuật.
Tương tác thuốc: Thuốc chống nấm azole, thuốc chống HIV nhóm ức chế protease đường toàn thân, rifampicin. Thận trọng: Clopidogrel, naproxen.

Lên đầu trang
0 Xem giỏ hàng