Web
Analytics Made Easy - StatCounter

Protopic 0.03% Oint 10g

Mã sản phẩm: SP247

Protopic 0.03% 10G điều trị chàm thể tạng

560.000₫
Còn hàng
Số lượng
 
1
 
Giá bán theo:

Cam kết hàng chính hãng

Giá theo theo hộp rẻ hơn. Ưu tiên bán tại Nhà thuốc, nếu giao hàng khách chịu tiền cước theo giá Bưu điện. Không đúng hàng không nhận.

Cam kết chính hãng. Vui lòng lưu lại vỉ vỏ, nhãn, bao bì sau khi sử dụng để đối chiếu thuốc "song hành", xách tay, không rõ nguồn gốc.



Lưu ý tình trạng hàng hóa

Vui lòng liên hệ để kiểm tra hàng có sẵn trước khi đến cửa hàng thuốc hiếm, số lượng hạn chế.

Phí ship tính theo các dịch vụ giao hàng thông thường

Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cồng kềnh nên giá cước có thể thay đổi

Thuốc xuất hoá đơn khi yêu cầu (tính phí dịch vụ)

Chi tiết sản phẩm

CHI TIẾT

PROTOPIC 0.03% 10G - thuốc mỡ điều trị chàm thể tạng

Thành phần:  Tacrolimus.

Đóng gói: tuýp/hộp

Chỉ định: Chàm thể tạng.

Liều dùng: 
Có thể sử dụng ngắn hạn và dài hạn ngắt khoảng. Việc điều trị nên bắt đầu sớm khi có những dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của bệnh. Bôi lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương 1-2 lần mỗi ngày. Trẻ em ≥ 2t.: dùng Protopic 0.03%. Bắt đầu 2 lần/ngày cho tới 3 tuần. Sau đó, nên giảm 1 lần/ngày tới khi sạch tổn thương. Người lớn ≥ 16t.: dùng Protopic 0.03% hoặc 0.1%. Khởi đầu 2 lần/ngày (Protopic 0.1%) và tiếp tục đến khi sạch tổn thương. Nếu tái phát: khởi động lại 2 lần/ngày (Protopic 0.1%). Có thể giảm tần suất bôi hoặc dùng Protopic 0.03% nếu điều kiện lâm sàng cho phép (bệnh giảm nhẹ). Sự cải thiện được quan sát thấy trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

Chống chỉ định: Quá mẫn với macrolide, tacrolimus hoặc với thành phần thuốc.

Thận trọng: 
Trẻ < 2t. Suy gan. Có thai/cho con bú. Tránh để da tiếp xúc ánh sáng mặt trời/nhân tạo. Không bôi cùng chế phẩm ngoài da khác. Không sử dụng cho vùng da bị tổn thương (h/c Netherton, bệnh vảy cá, chứng đỏ da toàn thân hoặc bệnh thải ghép da). Không bôi ở vùng miệng. Tránh để thuốc tiếp xúc mắt & niêm mạc. Không băng kín chỗ bôi thuốc.

Phản ứng có hại: Cảm giác đau, rát bỏng, ngứa, dị cảm, phát ban, ban đỏ. Tăng nguy cơ viêm nang lông, trứng cá, nhiễm virus Herpes.

Tương tác thuốc: Các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 toàn thân (erythromycin, itraconazole, ketoconazole, diltiazem). Tiêm chủng.

Lên đầu trang
0 Xem giỏ hàng