Web
Analytics Made Easy - StatCounter

NOLVADEX 10MG

Mã sản phẩm: SP403

Thuốc nội tiết điều trị ung thư vú bằng can thiệp vào nội tiết

100.000₫
Còn hàng
Số lượng
 
1
 
Giá bán theo:

Cam kết hàng chính hãng

Giá theo theo hộp rẻ hơn. Ưu tiên bán tại Nhà thuốc, nếu giao hàng khách chịu tiền cước theo giá Bưu điện. Không đúng hàng không nhận.

Cam kết chính hãng. Vui lòng lưu lại vỉ vỏ, nhãn, bao bì sau khi sử dụng để đối chiếu thuốc "song hành", xách tay, không rõ nguồn gốc.



Lưu ý tình trạng hàng hóa

Vui lòng liên hệ để kiểm tra hàng có sẵn trước khi đến cửa hàng thuốc hiếm, số lượng hạn chế.

Phí ship tính theo các dịch vụ giao hàng thông thường

Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cồng kềnh nên giá cước có thể thay đổi

Thuốc xuất hoá đơn khi yêu cầu (tính phí dịch vụ)

Chi tiết sản phẩm

NOLVADEX 10MG

Thuốc nội tiết trong điều trị ung thư vú

Thành phần:  Tamoxifen citrate.

Đóng gói: 30 viên/hộp

Chỉ định: ung thư vú

Liều dùng: Người lớn 20-40 mg/ngày, chia 1-2 lần/ngày.

Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc. Có thai.

Thận trọng: 
Bệnh nhân tiền mãn kinh có thể bị mất kinh & gia tăng tần suất ung thư nội mạc tử cung & sarcom tử cung: theo dõi triệu chứng phụ khoa bất thường, nhất là xuất huyết âm đạo, nếu bệnh nhân có biểu hiện VTE, nên ngưng ngay tamoxifen và tiến hành biện pháp chống đông thích hợp, phụ nữ cho con bú. Trong phẫu thuật tái tạo vú bằng kỹ thuật vi phẫu chậm, Nolvadex có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến chứng trên vạt ghép vi mạch.

Phản ứng có hại: 
Nóng bừng mặt, xuất huyết âm đạo, tiết dịch âm đạo, ngứa âm hộ, phản ứng da xung quanh bướu. Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt. Ít gặp: ứ dịch cơ thể, rụng tóc. Nổi mẩn ở da, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm mao mạch da, pemphigus bọng nước, phù mạch. Giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu. Rối loạn thị giác, bệnh lý thần kinh thị giác và viêm thần kinh thị giác, rối loạn cảm giác, tai biến mạch máu não, vọp bẻ ở chân, đau cơ, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, tăng sản, políp, u nang buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung & sarcom tử cung. Thay đổi men gan. Tắc mạch do huyết khối, tăng triglycerid huyết tương. Viêm da lupus ban đỏ. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tương tác thuốc: 
Thuốc kháng đông loại coumarin. Chất gây độc tế bào. Rifampicin, chất ức chế enzym CYP2D6. Thuốc chống trầm cảm loại ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (như paroxetine).

Lên đầu trang
0 Xem giỏ hàng