Web
Analytics Made Easy - StatCounter

ESTRACEPTIN

Mã sản phẩm: SP353

Thuốc ESTRACEPTIN dùng ngừa thai

87.000₫
Còn hàng
Số lượng
 
1
 
Giá bán theo:

Cam kết hàng chính hãng

Giá theo theo hộp rẻ hơn. Ưu tiên bán tại Nhà thuốc, nếu giao hàng khách chịu tiền cước theo giá Bưu điện. Không đúng hàng không nhận.

Cam kết chính hãng. Vui lòng lưu lại vỉ vỏ, nhãn, bao bì sau khi sử dụng để đối chiếu thuốc "song hành", xách tay, không rõ nguồn gốc.



Lưu ý tình trạng hàng hóa

Vui lòng liên hệ để kiểm tra hàng có sẵn trước khi đến cửa hàng thuốc hiếm, số lượng hạn chế.

Phí ship tính theo các dịch vụ giao hàng thông thường

Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cồng kềnh nên giá cước có thể thay đổi

Thuốc xuất hoá đơn khi yêu cầu (tính phí dịch vụ)

Chi tiết sản phẩm

CHI TIẾT

ESTRACEPTIN - THUỐC NGỪA THAI

Thành phần: Mỗi viên màu trắng: Desogestrel 0.15 mg, ethinyl estradiol 0.02 mg. Viên màu xanh lá: Giả dược. Mỗi viên màu vàng: Ethinyl estradiol 0.01 mg.

Đóng gói: 28 viên/hộp

Chỉ định: Tránh thai.

Liều dùng: 
Bắt đầu uống viên có ghi số 1 được hướng dẫn trên hộp, vào ngày đầu tiên chu kỳ kinh. Uống mỗi ngày 1 viên trong 28 ngày theo thứ tự: 21 viên trắng, 2 viên xanh, 5 viên vàng, giữ đúng thứ tự số & chiều mũi tên. Khi đến viên cuối cùng của vỉ, uống viên số 1 vỉ mới ngay ngày hôm sau, dù chưa thấy kinh hoặc đã ngưng hành kinh. Nếu quên uống thuốc: uống lại ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt & không trễ quá 12 giờ. Nếu đã quá 12 giờ, tiếp tục uống các viên còn lại vào thời điểm thường kỳ & sử dụng thêm biện pháp tránh thai phụ tới hết chu kỳ. Cần thử có thai hay không trước khi dùng thuốc chu kỳ kế tiếp.

Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nên uống thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày, tốt nhất sau bữa ăn chiều hay trước khi đi ngủ.

Chống chỉ định: 
Huyết khối tắc mạch, tiền căn huyết khối tắc mạch. Bệnh mạch máu ở tim, não hay mắt. Suy thận. Bướu ác tính ở vú, tử cung hay tuyến yên phụ thuộc hormon. Suy gan nặng hoặc khởi phát. Xuất huyết đường sinh dục chưa được chẩn đoán, porphyria. Bệnh xơ tai. Tiểu đường. Tăng lipid-máu. Ứ mật tái phát. Tiền sử bệnh Herpes trong khi mang thai. Có thai/cho con bú. Vàng da trong lúc mang thai không rõ nguyên nhân. Chống chỉ định tương đối: Rối loạn biến dưỡng, béo phì, tăng tiết sữa, prolactin cao, tiền sử sỏi mật chưa được điều trị.

Thận trọng: 
Bệnh nhân động kinh, nhức nửa đầu, hen, trầm cảm, tiền sử gia đình ung thư vú. Ngừng thuốc khi có nhức đầu nặng hoặc bất thường, thay đổi thị giác, tăng huyết áp. Ngừng thuốc 1 tháng trước khi phẫu thuật & không tiếp tục điều trị nếu chưa đi lại được.

Phản ứng có hại: 
Hiếm: Tăng huyết áp, vàng da tắc mật, tăng lipid-máu, tiểu đường, đau vú nặng, bệnh tuyến vú lành/ác tính, bướu tử cung, bướu gan, tăng tiết sữa do u tuyến yên, buồn nôn, nhức đầu, tăng trọng, căng vú, dễ bị kích thích hoặc trầm cảm, nám da, chảy máu giữa các kỳ kinh, kinh nguyệt ít, nhiễm nấm Candida âm đạo, nguy cơ sỏi mật, không dung nhận kính sát tròng.

Tương tác thuốc: Troleandomycine, barbiturat, phenytoin, primidone, carbamazepin, rifampin, griseofulvin.

Lên đầu trang
0 Xem giỏ hàng