Web
Analytics Made Easy - StatCounter

Emla 5%

Mã sản phẩm: SP187

EMLA 5G - kem gây tê bề mặt da trong luồn kim & thủ thuật ngoại khoa nông. Gây tê bề mặt vết loét ở chân trước khi vệ sinh & tiến hành thủ thuật ngoại khoa nông. Gây tê bề mặt niêm mạc đường sinh dục.
Hàng hết và khan nên giá lên nhé. Cảm ơn.

50.000₫
Còn hàng
Số lượng
 
1
 
Giá bán theo:

Cam kết hàng chính hãng

Giá theo theo hộp rẻ hơn. Ưu tiên bán tại Nhà thuốc, nếu giao hàng khách chịu tiền cước theo giá Bưu điện. Không đúng hàng không nhận.

Cam kết chính hãng. Vui lòng lưu lại vỉ vỏ, nhãn, bao bì sau khi sử dụng để đối chiếu thuốc "song hành", xách tay, không rõ nguồn gốc.



Lưu ý tình trạng hàng hóa

Vui lòng liên hệ để kiểm tra hàng có sẵn trước khi đến cửa hàng thuốc hiếm, số lượng hạn chế.

Phí ship tính theo các dịch vụ giao hàng thông thường

Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cồng kềnh nên giá cước có thể thay đổi

Thuốc xuất hoá đơn khi yêu cầu (tính phí dịch vụ)

Chi tiết sản phẩm

EMLA 5G

Hàng hết và khan nên giá lên nhé. Cảm ơn.

Kem gây tê bề mặt da trong luồn kim & thủ thuật ngoại khoa nông

Thành phần thuoc: Prilocaine 25 mg/g, lidocaine 25 mg/g.

Đóng gói: 5 tuýp/hộp

Chỉ định:
Gây tê bề mặt da trong luồn kim & thủ thuật ngoại khoa nông. Gây tê bề mặt vết loét ở chân trước khi vệ sinh & tiến hành thủ thuật ngoại khoa nông. Gây tê bề mặt niêm mạc đường sinh dục.

Liều dùng:
Đắp lớp kem dày lên da & che phủ bằng lớp băng dán kín. Người lớn: Vùng da lành: Luồn kim vào tĩnh mạch, lấy máu: ½ ống kem (2g) trên 10cm2 trong 1-5 giờ; Thủ thuật ngoại khoa nông nhỏ: 1.5-2 g trên 10cm2 trong 1-5 giờ; Thủ thuật ngoại khoa nông trên diện rộng: 1.5-2 g/10cm2 trong 2-5 giờ; Vệ sinh vết loét chân: 1-2 g/10cm2, tối đa 10 g/lần thủ thuật, 30-60 phút; Dùng tại đường sinh dục: không cần thiết phải băng kín; Da vùng sinh dục: trước khi tiêm gây tê tại chỗ, Nam giới: 1 g/10cm2 trong 15 phút, phụ nữ: 1-2 g/10cm2 trong 60 phút. Niêm mạc sinh dục: cắt bỏ condilôm hoặc trước khi tiêm gây tê tại chỗ, 5-10 g trong 5-10 phút. Trẻ em: Luồn kim, nạo tổn thương do u mềm biểu mô & các thủ thuật nhỏ khác: 1 g/10cm2 trong ít nhất 1 giờ; 6-12t.: tối đa 200cm2 (tổng 20g) trong 1-5 giờ; 1-6t.: tối đa 100cm2 (tổng 10g) trong 1-5 giờ; 3-12 tháng: tối đa 20cm2 (tổng 2g) trong 1 giờ; 0-3 tháng: tối đa 10cm2 (tổng 1g) không lâu hơn 1 giờ. Trẻ bị viêm da dị ứng: giảm thời gian bôi xuống 30 phút.

Chống chỉ định: Quá mẫn với thuốc gây tê nhóm amide. Trẻ sinh non trước tuần 37 của thai kỳ.

Thận trọng:
Bệnh nhân thiếu G6PD hoặc hội chứng metHb huyết bẩm sinh hoặc vô căn. Thận trọng khi đắp thuốc gần vùng mắt, vùng da bị viêm da dị ứng. Trẻ < 3 tháng. Bệnh nhân dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm III. Không nên dùng cho trẻ em 0-12 tháng đang dùng các thuốc gây metHb huyết. Không dùng trên màng nhĩ đã bị tổn thương, vết thương hở, niêm mạc sinh dục trẻ em. Phụ nữ có thai. Tiêm vaccine chứa vi khuẩn sống (như BCG).

Phản ứng có hại:
Tại chỗ: xanh tái, ửng đỏ, phù thoáng qua, cảm giác nóng nhẹ, ngứa. Ít gặp: cảm giác nóng nhẹ ban đầu, ngứa. Hiếm: dị ứng, sốc phản vệ. MetHb huyết ở trẻ em, đốm/ban xuất huyết.

Tương tác thuốc:
Các chế phẩm gây metHb (như nhóm sulfa). Tác động cộng hợp toàn thân thuốc gây tê tại chỗ hoặc chế phẩm có cấu trúc tương tự thuốc gây tê tại chỗ (tocainide) sử dụng đồng thời. Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống loạn nhịp nhóm III (vd: amiodarone).

Lên đầu trang
0 Xem giỏ hàng