Web
Analytics Made Easy - StatCounter

DUPHASTON 10MG

Mã sản phẩm: SP364

DUPHASTON 10MG điều trị rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, dọa sẩy, lạc nội mạc.

 

9.000₫
Còn hàng
Số lượng
 
1
 
Giá bán theo:

Cam kết hàng chính hãng

Giá theo theo hộp rẻ hơn. Ưu tiên bán tại Nhà thuốc, nếu giao hàng khách chịu tiền cước theo giá Bưu điện. Không đúng hàng không nhận.

Cam kết chính hãng. Vui lòng lưu lại vỉ vỏ, nhãn, bao bì sau khi sử dụng để đối chiếu thuốc "song hành", xách tay, không rõ nguồn gốc.



Lưu ý tình trạng hàng hóa

Vui lòng liên hệ để kiểm tra hàng có sẵn trước khi đến cửa hàng thuốc hiếm, số lượng hạn chế.

Phí ship tính theo các dịch vụ giao hàng thông thường

Một số thuốc cần bảo quản lạnh hoặc cồng kềnh nên giá cước có thể thay đổi

Thuốc xuất hoá đơn khi yêu cầu (tính phí dịch vụ)

Chi tiết sản phẩm

DUPHASTON 10MG

Thuốc điều trị rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, dọa sẩy, lạc nội mạc

Thành phần thuoc: Dydrogesterone.

Đóng gói: 20 viên/ hộp

Chỉ định: xem phần Liều dùng

Liều dùng: 
Đau kinh: 10-20 mg/ngày từ ngày 5-25 chu kỳ kinh. Lạc nội mạc tử cung: 10-30 mg/ngày từ ngày 5-25 chu kỳ kinh hoặc liên tục. Xuất huyết tử cung bất thường: 20-30 mg/ngày cho đến 10 ngày để ngưng xuất huyết, tiếp tục điều trị: 10-20 mg/ngày trong nửa chu kỳ kinh sau. Vô kinh thứ phát: 10 hoặc 20 mg/ngày, liên tục trong 14 ngày của nửa sau chu kỳ kinh lý thuyết. Hội chứng tiền kinh nguyệt: 10 mg x 2 lần/ngày (bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên chu kỳ tiếp theo). Kinh nguyệt không đều: 10 hoặc 20 mg/ngày (bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên chu kỳ kinh tiếp theo). Dọa sẩy thai: khởi đầu có thể 40 mg, sau đó 20 hoặc 30 mg/ngày đến khi các triệu chứng thuyên giảm. Sẩy thai liên tiếp: 10 mg x 2 lần/ngày đến tuần thứ 12 thai kỳ. Vô sinh do suy hoàng thể: 10 hoặc 20 mg/ngày (bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên chu kỳ tiếp theo). Duy trì điều trị ít nhất 3 chu kỳ liên tiếp. Liệu pháp thay thế hormone: a) Liệu pháp tuần tự liên tục: Dùng liên tục estrogen và thêm 10 mg dydrogesterone trong 14 ngày cuối chu kỳ 28 ngày, một cách tuần tự. b) Liệu pháp chu kỳ: Dùng estrogen theo chu kỳ với khoảng điều trị tự do (thường 21 ngày có và 7 ngày không), thêm 10 mg dydrogesterone trong 12-14 ngày cuối của liệu pháp estrogen. Phụ thuộc đáp ứng, chỉnh liều sau đó tới 20 mg dydrogesterone/ngày.

Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chống chỉ định: 
Dị ứng với bất cứ thành phần nào của tá dược. Được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có khối u liên quan đến progestogen. Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

Thận trọng: 
Cân nhắc ngừng điều trị khi có: rối loạn chuyển hóa porphyrin, trầm cảm, các chỉ số chức năng gan bất thường do bệnh gan cấp/mãn tính. Không dùng thuốc này nếu bị bất kỳ vấn đề hiếm gặp về di truyền sau: không dung nạp galactose, thiếu hụt một phần lactase hay kém hấp thu glucose-galactose.

Tương tác thuốc: 
Chất chuyển hóa của dydrogesterone có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc chống co giật (như phenobarbital, phenytoin, carbamazepine), thuốc chống lây nhiễm (như rifampicin, rifabutin, nevirapin, efavirenz) & các chế phẩm thảo dược (như St John Wort (Hypericum perforatum), rễ cây Nữ lang, cây Ngãi đắng, hoặc Thảo quả).

Lên đầu trang
0 Xem giỏ hàng